TP.HCM sẽ không còn quận 1, quận 5 hay Gò Vấp như bạn từng biết. Từ tháng 7/2025, toàn bộ hệ thống hành chính TP.HCM bước vào giai đoạn “cách mạng” chưa từng có: Bỏ cấp quận, sáp nhập các phường, và thiết lập đặc khu hành chính mới. Vậy danh sách các phường mới tại TP.HCM sau sáp nhập sẽ như thế nào?
Vì sao TP.HCM lại sáp nhập các phường, bỏ cấp quận?
Theo Nghị quyết của Quốc hội, từ ngày 1/7/2025, TP.HCM không còn quận/huyện mà chuyển sang chính quyền hai cấp: cấp thành phố và cấp xã/phường. Việc sáp nhập này giảm từ 273 đơn vị cấp xã cũ xuống còn 168, gồm:
- 113 phường (tập trung ở khu vực đô thị trung tâm và sáp nhập từ các tỉnh lân cận).
- 54 xã (chủ yếu ngoại ô và nông thôn).
- 1 đặc khu (Đặc khu Côn Đảo).
Việc thay đổi này không chỉ giúp bộ máy chính quyền vận hành linh hoạt hơn mà còn phù hợp với định hướng phát triển TP.HCM trong giai đoạn mới – đặc biệt khi thành phố mở rộng địa giới để hợp nhất cùng Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Danh sách 168 phường/xã mới tại TP.HCM 2025 (sau sáp nhập)

| STT | Tỉnh, TP cũ | Xã phường trước sáp nhập | Xã phường mới của TPHCM |
| 1 | TP.HCM | Phường Bến Nghé, một phần phường Đa Kao và Nguyễn Thái Bình | Phường Sài Gòn |
| 2 | TP.HCM | Phường Tân Định và một phần phường Đa Kao | Phường Tân Định |
| 3 | TP.HCM | Các phường Bến Thành, Phạm Ngũ Lão, một phần phường Cầu Ông Lãnh và Nguyễn Thái Bình | Phường Bến Thành |
| 4 | TP.HCM | Các phường Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang, một phần phường Cầu Ông Lãnh | Phường Cầu Ông Lãnh |
| 5 | TP.HCM | Các phường 1, 2, 3, 5, một phần phường 4 (Quận 3) | Phường Bàn Cờ |
| 6 | TP.HCM | Các phường Võ Thị Sáu, một phần phường 4 (Quận 3) | Phường Xuân Hòa |
| 7 | TP.HCM | Các phường 9, 11, 12, 14 (Quận 3) | Phường Nhiêu Lộc |
| 8 | TP.HCM | Các phường 13, 16, 18, một phần phường 15 (Quận 4) | Phường Xóm Chiếu |
| 9 | TP.HCM | Các phường 8, 9, một phần phường 2, 4 và 15 (Quận 4) | Phường Khánh Hội |
| 10 | TP.HCM | Các phường 1, 3, một phần phường 2 và 4 (Quận 4) | Phường Vĩnh Hội |
| 11 | TP.HCM | Các phường 1, 2, 4 (Quận 5) | Phường Chợ Quán |
| 12 | TP.HCM | Các phường 5, 7, 9 (Quận 5) | Phường An Đông |
| 13 | TP.HCM | Các phường 11, 12, 13, 14 (Quận 5) | Phường Chợ Lớn |
| 14 | TP.HCM | Các phường 2, 9 (Quận 6) | Phường Bình Tây |
| 15 | TP.HCM | Các phường 1, 7, 8 (Quận 6) | Phường Bình Tiên |
| 16 | TP.HCM | Các phường 10, 11 (Quận 6), một phần phường 16 (Quận 8) | Phường Bình Phú |
| 17 | TP.HCM | Các phường 12, 13, 14 (Quận 6) | Phường Phú Lâm |
| 18 | TP.HCM | Các phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây | Phường Tân Thuận |
| 19 | TP.HCM | Phường Phú Thuận và một phần phường Phú Mỹ (Quận 7) | Phường Phú Thuận |
| 20 | TP.HCM | Các phường Tân Phú và một phần phường Phú Mỹ (Quận 7) | Phường Tân Mỹ |
| 21 | TP.HCM | Các phường Tân Phong, Tân Quy, Tân Kiểng, Tân Hưng | Phường Tân Hưng |
| 22 | TP.HCM | Các phường 4 (Quận 8), Rạch Ông, Hưng Phú và một phần phường 5 (Quận 8) | Phường Chánh Hưng |
| 23 | TP.HCM | Các phường 14, 15, Xóm Củi và một phần phường 16 (Quận 8) | Phường Phú Định |
| 24 | TP.HCM | Phường 6, một phần phường 5 và 7 (Quận 8), xã An Phú Tây (Huyện Bình Chánh) | Phường Bình Đông |
| 25 | TP.HCM | Các phường 6, 8, một phần phường 14 (Quận 10) | Phường Diên Hồng |
| 26 | TP.HCM | Các phường 1, 2, 4, 9, 10 (Quận 10) | Phường Vườn Lài |
| 27 | TP.HCM | Các phường 12, 13, 15, một phần phường 14 (Quận 10) | Phường Hòa Hưng |
| 28 | TP.HCM | Các phường 1, 7, 16 (Quận 11) | Phường Minh Phụng |
| 29 | TP.HCM | Các phường 3, 10, một phần phường 8 (Quận 11) | Phường Bình Thới |
| 30 | TP.HCM | Các phường 5, 14 (Quận 11) | Phường Hòa Bình |
| 31 | TP.HCM | Các phường 11, 15, một phần phường 8 (Quận 11) | Phường Phú Thọ |
| 32 | TP.HCM | Các phường Tân Thới Nhất, Tân Hưng Thuận, Đông Hưng Thuận | Phường Đông Hưng Thuận |
| 33 | TP.HCM | Các phường Tân Chánh Hiệp, Trung Mỹ Tây | Phường Trung Mỹ Tây |
| 34 | TP.HCM | Các phường Hiệp Thành (Quận 12), Tân Thới Hiệp | Phường Tân Thới Hiệp |
| 35 | TP.HCM | Các phường Thạnh Xuân, Thới An | Phường Thới An |
| 36 | TP.HCM | Các phường Thạnh Lộc, An Phú Đông | Phường An Phú Đông |
| 37 | TP.HCM | Các phường Bình Trị Đông B, An Lạc A, An Lạc | Phường An Lạc |
| 38 | TP.HCM | Các phường Bình Hưng Hòa B, một phần phường Bình Trị Đông A và Tân Tạo | Phường Bình Tân |
| 39 | TP.HCM | Xã Tân Kiên, một phần phường Tân Tạo A và Tân Tạo | Phường Tân Tạo |
| 40 | TP.HCM | Các phường Bình Trị Đông, một phần phường Bình Hưng Hòa A và Bình Trị Đông A | Phường Bình Trị Đông |
| 41 | TP.HCM | Các phường Bình Hưng Hòa, một phần phường Sơn Kỳ và Bình Hưng Hòa A | Phường Bình Hưng Hòa |
| 42 | TP.HCM | Các phường 1, 2, 7, 17 (quận Bình Thạnh) | Phường Gia Định |
| 43 | TP.HCM | Các phường 12, 14, 26 (quận Bình Thạnh) | Phường Bình Thạnh |
| 44 | TP.HCM | Các phường 5, 11, 13 (quận Bình Thạnh) | Phường Bình Lợi Trung |
| 45 | TP.HCM | Các phường 19, 22, 25 | Phường Thạnh Mỹ Tây |
| 46 | TP.HCM | Các phường 27, 28 | Phường Bình Quới |
| 47 | TP.HCM | Các phường 1, 3 (quận Gò Vấp) | Phường Hạnh Thông |
| 48 | TP.HCM | Các phường 5, 6 (quận Gò Vấp) | Phường An Nhơn |
| 49 | TP.HCM | Các phường 10, 17 (quận Gò Vấp) | Phường Gò Vấp |
| 50 | TP.HCM | Các phường 15, 16 (quận Gò Vấp) | Phường An Hội Đông |
| 51 | TP.HCM | Các phường 8, 11 (quận Gò Vấp) | Phường Thông Tây Hội |
| 52 | TP.HCM | Các phường 12, 14 (quận Gò Vấp) | Phường An Hội Tây |
| 53 | TP.HCM | Các phường 4, 5, 9 (quận Phú Nhuận) | Phường Đức Nhuận |
| 54 | TP.HCM | Các phường 1, 2, 7, một phần phường 15 (quận Phú Nhuận) | Phường Cầu Kiệu |
| 55 | TP.HCM | Các phường 8, 10, 11, 13, một phần phường 15 (quận Phú Nhuận) | Phường Phú Nhuận |
| 56 | TP.HCM | Các phường 1, 2, 3 (quận Tân Bình) | Phường Tân Sơn Hòa |
| 57 | TP.HCM | Các phường 4, 5, 7 (quận Tân Bình) | Phường Tân Sơn Nhất |
| 58 | TP.HCM | Các phường 6, 8, 9 (quận Tân Bình) | Phường Tân Hòa |
| 59 | TP.HCM | Các phường 10, 11, 12 (quận Tân Bình) | Phường Bảy Hiền |
| 60 | TP.HCM | Các phường 13, 14, một phần phường 15 (quận Tân Bình) | Phường Tân Bình |
| 61 | TP.HCM | Phần còn lại phường 15 (quận Tân Bình) | Phường Tân Sơn |
| 62 | TP.HCM | Các phường Tây Thạnh, một phần phường Sơn Kỳ | Phường Tây Thạnh |
| 63 | TP.HCM | Các phường Tân Sơn Nhì, Sơn Kỳ, một phần phường Tân Quý và Tân Thành | Phường Tân Sơn Nhì |
| 64 | TP.HCM | Các phường Phú Thọ Hòa, một phần phường Tân Thành và Tân Quý | Phường Phú Thọ Hòa |
| 65 | TP.HCM | Các phường Phú Trung, Hòa Thạnh, một phần phường Tân Thới Hòa và Tân Thành | Phường Tân Phú |
| 66 | TP.HCM | Các phường Hiệp Tân, Phú Thạnh, một phần phường Tân Thới Hòa | Phường Phú Thạnh |
| 67 | TP.HCM | Các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, một phần phường Linh Đông | Phường Hiệp Bình |
| 68 | TP.HCM | Các phường Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần phường Linh Tây và Linh Đông | Phường Thủ Đức |
| 69 | TP.HCM | Các phường Bình Chiểu, Tam Phú, Tam Bình | Phường Tam Bình |
| 70 | TP.HCM | Các phường Linh Trung, Linh Xuân, một phần phường Linh Tây | Phường Linh Xuân |
| 71 | TP.HCM | Các phường Tân Phú (thành phố Thủ Đức), Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, một phần phường Long Thạnh Mỹ | Phường Tăng Nhơn Phú |
| 72 | TP.HCM | Các phường Long Bình, một phần phường Long Thạnh Mỹ | Phường Long Bình |
| 73 | TP.HCM | Các phường Trường Thạnh, Long Phước | Phường Long Phước |
| 74 | TP.HCM | Các phường Phú Hữu, Long Trường | Phường Long Trường |
| 75 | TP.HCM | Các phường Thạnh Mỹ Lợi, Cát Lái | Phường Cát Lái |
| 76 | TP.HCM | Các phường Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, một phần phường An Phú (thành phố Thủ Đức) | Phường Bình Trưng |
| 77 | TP.HCM | Các phường Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B | Phường Phước Long |
| 78 | TP.HCM | Các phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh, một phần phường An Phú (thành phố Thủ Đức) | Phường An Khánh |
| 79 | Bình Dương | Các phường Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa | Phường Đông Hòa |
| 80 | Bình Dương | Các phường An Bình, Dĩ An, một phần phường Tân Đông Hiệp | Phường Dĩ An |
| 81 | Bình Dương | Các phường Tân Bình, một phần phường Thái Hòa và Tân Đông Hiệp | Phường Tân Đông Hiệp |
| 82 | Bình Dương | Các phường An Phú (thành phố Thuận An), một phần phường Bình Chuẩn | Phường An Phú |
| 83 | Bình Dương | Phường Bình Hòa và một phần phường Vĩnh Phú | Phường Bình Hòa |
| 84 | Bình Dương | Các phường Bình Nhâm, Lái Thiêu, một phần phường Vĩnh Phú | Phường Lái Thiêu |
| 85 | Bình Dương | Các phường Hưng Định, An Thạnh, Xã An Sơn | Phường Thuận An |
| 86 | Bình Dương | Các phường Thuận Giao, Bình Chuẩn | Phường Thuận Giao |
| 87 | Bình Dương | Các phường Phú Cường, Phú Thọ, Chánh Nghĩa, một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một), Chánh Mỹ | Phường Thủ Dầu Một |
| 88 | Bình Dương | Các phường Phú Hòa, Phú Lợi, một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) | Phường Phú Lợi |
| 89 | Bình Dương | Các phường Định Hòa, Tương Bình Hiệp, một phần phường Hiệp An và Chánh Mỹ | Phường Chánh Hiệp |
| 90 | Bình Dương | Các phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân, Phú Chánh | Phường Bình Dương |
| 91 | Bình Dương | Các phường Tân Định (thành phố Bến Cát), Hòa Lợi | Phường Hòa Lợi |
| 92 | Bình Dương | Các phường Tân An, Xã Phú An, Hiệp An | Phường Phú An |
| 93 | Bình Dương | Phường An Tây, một phần xã Thanh Tuyền và xã An Lập | Phường Tây Nam |
| 94 | Bình Dương | Phường An Điền, xã Long Nguyên, một phần phường Mỹ Phước | Phường Long Nguyên |
| 95 | Bình Dương | Xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng), xã Lai Hưng, một phần phường Mỹ Phước | Phường Bến Cát |
| 96 | Bình Dương | Phường Chánh Phú Hòa, Xã Hưng Hòa | Phường Chánh Phú Hòa |
| 97 | Bình Dương | Phường Vĩnh Tân, Thị trấn Tân Bình | Phường Vĩnh Tân |
| 98 | Bình Dương | Xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên), Phường Hội Nghĩa | Phường Bình Cơ |
| 99 | Bình Dương | Phường Uyên Hưng, Xã Bạch Đằng, Xã Tân Lập, một phần xã Tân Mỹ | Phường Tân Uyên |
| 100 | Bình Dương | Các phường Khánh Bình, Tân Hiệp | Phường Tân Hiệp |
| 101 | Bình Dương | Các phường Thạnh Phước, Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, một phần phường Thái Hòa và xã Thạnh Hội | Phường Tân Khánh |
| 102 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường 1, 2, 3, 4, 5 (thành phố Vũng Tàu), Thắng Nhì, Thắng Tam | Phường Vũng Tàu |
| 103 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường 7, 8, 9 (thành phố Vũng Tàu), Nguyễn An Ninh | Phường Tam Thắng |
| 104 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường 10 (thành phố Vũng Tàu), Thắng Nhất, Rạch Dừa | Phường Rạch Dừa |
| 105 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường 11, 12 (thành phố Vũng Tàu) | Phường Phước Thắng |
| 106 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Xã Tân Hưng (thành phố Bà Rịa), Kim Dinh, Long Hương | Phường Long Hương |
| 107 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường Phước Trung, Phước Nguyên, Long Toàn, Phước Hưng | Phường Bà Rịa |
| 108 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường Long Tâm, Xã Hòa Long, Xã Long Phước | Phường Tam Long |
| 109 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường Tân Hòa, Tân Hải | Phường Tân Hải |
| 110 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường Phước Hòa, Tân Phước | Phường Tân Phước |
| 111 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường Phú Mỹ (thành phố Phú Mỹ), Mỹ Xuân | Phường Phú Mỹ |
| 112 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các phường Hắc Dịch, Xã Sông Xoài | Phường Tân Thành |
| 113 | TP.HCM | Xã Vĩnh Lộc A và một phần xã Phạm Văn Hai | Xã Vĩnh Lộc |
| 114 | TP.HCM | Các xã Vĩnh Lộc B, một phần xã Phạm Văn Hai và một phần phường Tân Tạo | Xã Tân Vĩnh Lộc |
| 115 | TP.HCM | Các xã Lê Minh Xuân, Bình Lợi | Xã Bình Lợi |
| 116 | TP.HCM | Thị trấn Tân Túc, Xã Tân Nhựt, một phần phường Tân Tạo A, xã Tân Kiên và phường 16 (Quận 8) | Xã Tân Nhựt |
| 117 | TP.HCM | Các xã Tân Quý Tây, Bình Chánh, An Phú Tây | Xã Bình Chánh |
| 118 | TP.HCM | Các xã Đa Phước, Qui Đức, Hưng Long | Xã Hưng Long |
| 119 | TP.HCM | Các xã Phong Phú, xã Bình Hưng, một phần phường 7 (Quận 8) | Xã Bình Hưng |
| 120 | TP.HCM | Các xã Tam Thôn Hiệp, Bình Khánh, một phần xã An Thới Đông | Xã Bình Khánh |
| 121 | TP.HCM | Xã Lý Nhơn và một phần xã An Thới Đông | Xã An Thới Đông |
| 122 | TP.HCM | Xã Long Hòa (huyện Cần Giờ), Thị trấn Cần Thạnh | Xã Cần Giờ |
| 123 | TP.HCM | Các xã Tân Phú Trung, Tân Thông Hội, Phước Vĩnh An | Xã Củ Chi |
| 124 | TP.HCM | Thị trấn Củ Chi, Xã Phước Hiệp, Xã Tân An Hội | Xã Tân An Hội |
| 125 | TP.HCM | Các xã Trung Lập Thượng, Phước Thạnh, Thái Mỹ | Xã Thái Mỹ |
| 126 | TP.HCM | Các xã Phú Mỹ Hưng, An Phú, An Nhơn Tây | Xã An Nhơn Tây |
| 127 | TP.HCM | Các xã Phạm Văn Cội, Trung Lập Hạ, Nhuận Đức | Xã Nhuận Đức |
| 128 | TP.HCM | Các xã Tân Thạnh Tây, Tân Thạnh Đông, Phú Hòa Đông | Xã Phú Hòa Đông |
| 129 | TP.HCM | Các xã Bình Mỹ (huyện Củ Chi), Hòa Phú, Trung An | Xã Bình Mỹ |
| 130 | TP.HCM | Các xã Thới Tam Thôn, Nhị Bình, Đông Thạnh | Xã Đông Thạnh |
| 131 | TP.HCM | Các xã Tân Hiệp (huyện Hóc Môn), Xã Tân Xuân, Thị trấn Hóc Môn | Xã Hóc Môn |
| 132 | TP.HCM | Các xã Tân Thới Nhì, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn | Xã Xuân Thới Sơn |
| 133 | TP.HCM | Các xã Xuân Thới Thượng, Trung Chánh, Bà Điểm | Xã Bà Điểm |
| 134 | TP.HCM | Thị trấn Nhà Bè, Xã Phú Xuân, Xã Phước Kiển, Xã Phước Lộc | Xã Nhà Bè |
| 135 | TP.HCM | Các xã Nhơn Đức, Long Thới, Hiệp Phước | Xã Hiệp Phước |
| 136 | Bình Dương | Các xã Lạc An, Hiếu Liêm, Thường Tân, một phần xã Tân Mỹ | Xã Thường Tân |
| 137 | Bình Dương | Thị trấn Tân Thành, Xã Đất Cuốc, Xã Tân Định | Xã Bắc Tân Uyên |
| 138 | Bình Dương | Thị trấn Phước Vĩnh, xã An Bình, một phần xã Tam Lập | Xã Phú Giáo |
| 139 | Bình Dương | Các xã Vĩnh Hòa, Phước Hòa, một phần xã Tam Lập | Xã Phước Hòa |
| 140 | Bình Dương | Các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo), An Thái, Phước Sang | Xã Phước Thành |
| 141 | Bình Dương | Các xã An Linh, Tân Long, An Long | Xã An Long |
| 142 | Bình Dương | Xã Trừ Văn Thố, xã Cây Trường II, một phần thị trấn Lai Uyên | Xã Trừ Văn Thố |
| 143 | Bình Dương | Phần còn lại thị trấn Lai Uyên | Xã Bàu Bàng |
| 144 | Bình Dương | Các xã Long Tân, Long Hòa (huyện Dầu Tiếng), một phần xã Minh Tân và Minh Thạnh | Xã Long Hòa |
| 145 | Bình Dương | Các xã Thanh An, một phần xã Định Hiệp, Thanh Tuyền và An Lập | Xã Thanh An |
| 146 | Bình Dương | Thị trấn Dầu Tiếng, xã Định An, xã Định Thành và một phần xã Định Hiệp | Xã Dầu Tiếng |
| 147 | Bình Dương | Xã Minh Hòa, một phần xã Minh Tân và Minh Thạnh | Xã Minh Thạnh |
| 148 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các xã Tóc Tiên và Châu Pha | Xã Châu Pha |
| 149 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Thị trấn Long Hải, xã Phước Tỉnh và xã Phước Hưng | Xã Long Hải |
| 150 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Thị trấn Long Điền, Xã Tam An | Xã Long Điền |
| 151 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Thị trấn Phước Hải, Xã Phước Hội | Xã Phước Hải |
| 152 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Thị trấn Đất Đỏ, Xã Long Tân (huyện Long Đất), Xã Láng Dài, Xã Phước Long Thọ | Xã Đất Đỏ |
| 153 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các xã Đá Bạc, Nghĩa Thành | Xã Nghĩa Thành |
| 154 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Thị trấn Ngãi Giao, Xã Bình Ba, Xã Suối Nghệ | Xã Ngãi Giao |
| 155 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Thị trấn Kim Long, Xã Bàu Chinh, Xã Láng Lớn | Xã Kim Long |
| 156 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các xã Cù Bị, Xà Bang | Xã Châu Đức |
| 157 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các xã Bình Trung, Quảng Thành, Bình Giã | Xã Bình Giã |
| 158 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các xã Suối Rao, Xã Sơn Bình, Xã Xuân Sơn | Xã Xuân Sơn |
| 159 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Thị trấn Phước Bửu, Xã Phước Tân, Xã Phước Thuận | Xã Hồ Tràm |
| 160 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các xã Bông Trang, Xã Bưng Riềng, Xã Xuyên Mộc | Xã Xuyên Mộc |
| 161 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các xã Hòa Hưng, Hòa Bình, Hòa Hội | Xã Hòa Hội |
| 162 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Các xã Tân Lâm, Bàu Lâm | Xã Bàu Lâm |
| 163 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Huyện Côn Đảo | Đặc khu Côn Đảo |
| 164 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Không sáp nhập | Xã Bình Châu |
| 165 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Không sáp nhập | Xã Hòa Hiệp |
| 166 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Không sáp nhập | Xã Long Sơn |
| 167 | TP.HCM | Không sáp nhập | Xã Thạnh An |
| 168 | Bình Dương | Không sáp nhập | Phường Thới Hòa |
5 đơn vị hành chính cấp xã không thay đổi
Có 5 địa phương vẫn giữ nguyên đơn vị hành chính, không sáp nhập:
- Phường Thới Hòa – TP. Thủ Đức
- Xã Long Sơn – TP. Vũng Tàu
- Xã Hòa Hiệp – Huyện Xuyên Mộc
- Xã Bình Châu – Huyện Xuyên Mộc
- Xã Thạnh An – Huyện Cần Giờ
Các đơn vị này được giữ nguyên để đảm bảo yếu tố địa lý – xã đảo, vùng đặc thù hoặc khu phát triển độc lập.
Đặc khu hành chính mới: Côn Đảo
Sau khi thực hiện sáp nhập, Côn Đảo chính thức trở thành một đặc khu hành chính cấp tỉnh, tách biệt hoàn toàn với mô hình xã/phường thông thường. Đây là bước đi quan trọng để đẩy mạnh phát triển kinh tế biển và du lịch tầm quốc tế.
Lợi Ích của việc Sáp Nhập
1. Tinh gọn bộ máy – nâng cao hiệu quả quản lý
- Giảm mạnh số lượng đầu mối (từ 273 xã/phường xuống còn 168), giúp tinh giản bộ máy hành chính.
- Dễ dàng triển khai đồng bộ các chính sách, tránh trùng lắp trong phân cấp, phân quyền.
- Giảm chi phí cho ngân sách về lương, phụ cấp và cơ sở vật chất.
2. Phù hợp với tốc độ đô thị hóa và mở rộng lãnh thổ
- Khi TP.HCM hợp nhất với Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu, việc tái cấu trúc giúp quản lý hiệu quả hơn không gian đô thị mở rộng.
- Việc bỏ cấp quận/huyện giúp thành phố vận hành theo mô hình 2 cấp hiện đại như Singapore, Thượng Hải.
3. Tạo điều kiện phát triển kinh tế vùng
- Liên kết kinh tế vùng trở nên liên thông và rõ ràng hơn, đặc biệt trong hạ tầng, logistics, quy hoạch đất đai.
- Các cụm đô thị như Thủ Đức – Dĩ An – Biên Hòa – Phú Mỹ dễ dàng tích hợp để trở thành cực tăng trưởng mới của khu vực phía Nam.
4. Thống nhất dữ liệu và chuyển đổi số
- Dễ dàng triển khai hệ thống dữ liệu dân cư, đất đai, quy hoạch đồng bộ toàn thành phố.
- Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số, xây dựng đô thị thông minh từ cơ sở dữ liệu thống nhất.

Thách Thức của việc Sáp Nhập
1. Tâm lý người dân thay đổi địa chỉ hành chính
- Người dân phải làm lại các giấy tờ như:
- Căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy tờ xe, giấy phép kinh doanh, đất đai…
- Gây xáo trộn tạm thời trong hành chính cá nhân, doanh nghiệp.
- Một số khu vực có thể bị nhầm lẫn tên phường/quận cũ và mới trong thời gian đầu.
2. Quản lý quy hoạch – đất đai phức tạp hơn
- Việc gộp địa giới hành chính có thể gây chồng lấn quy hoạch, hoặc không đồng nhất tiêu chuẩn hạ tầng giữa các khu vực.
- Các dự án bất động sản đang triển khai có thể cần cập nhật hồ sơ pháp lý.
3. Khó khăn về hạ tầng chính quyền cơ sở
- Một số UBND phường mới cần xây dựng lại trụ sở, tái bố trí nhân sự.
- Các cơ quan cấp xã/phường cần đào tạo lại cán bộ để thích ứng quy mô quản lý mới rộng hơn.
4. Cần thời gian ổn định mô hình quản trị mới
- Bỏ cấp quận đồng nghĩa với việc phải phân quyền triệt để xuống phường/xã, đòi hỏi năng lực quản trị tốt.
- Việc phối hợp giữa các cấp trong thời gian đầu có thể bị lúng túng, chồng chéo.
Kết Luận
Việc sáp nhập và bỏ cấp quận tại TP.HCM là một bước đi mang tính lịch sử để tái thiết mô hình đô thị phù hợp với xu hướng hiện đại hóa. Mặc dù sẽ phát sinh một số khó khăn ngắn hạn, nhưng về lâu dài, đây là nền tảng vững chắc cho một TP.HCM hiện đại, hiệu quả, thông minh và liên kết vùng chặt chẽ hơn.
— tham khảo: thuvienphapluat —






