Các thuật ngữ cơ bản trong Blockchain và Crypto

Các thuật ngữ cơ bản trong Blockchain và Crypto

Với một người chân ướt chân ráo bước vào thị trường crypto, thì có lẽ sẽ khá bối rối với những thuật ngữ như HODL, ICO, IDO, Ví nóng, Ví lạnh, thanh khoản, farming, đội Bò, đội Gấu, Airdrop, FUD, Shill, FOMO… Và bài viết này sẽ giải thích các thuật ngữ cơ bản trong Blockchain và Crypto cho các bạn.

Các thuật ngữ cơ bản trong Blockchain

[Crypto bình dân✅] Bài 2: những thuật ngữ cơ bản trong crypto
  1. Blockchain
    Blockchain là một cuốn sổ kế toán phân phối ghi lại tất cả các giao dịch và hợp đồng thông minh cho một nền tảng tiền điện tử hoặc nền tảng. Sổ này được chia sẻ cho những người tham gia vào mạng lưới. Điều này cho thấy rằng trong toàn bộ hệ thống không phải chỉ có một vị trí duy nhất, một tài liệu có thể làm căn cứ đáng tin (authority) duy nhất, vì những lần sao chép cùng một phiên bản sổ cái được đặt ở nhiều nơi.
  2. Blocks
    Một khối dữ liệu trong Blockchain chứa các giao dịch và có ràng buộc với các Blocks khác. Bạn có thể hình dung Blocks như một toa xe lửa đang kết nối với các toa xe lửa khác bằng xích (chain). Tất cả các Blocks tạo thành một Blockchain hoàn chỉnh.
  3. Block Height
    Block height là số lượng các block riêng lẻ trong một blockchain.
    Khối đầu tiên được gọi là Height 0. Nó còn có tên gọi khác là Genesis Block.
  4. Genesis Block
    Khối Block nguyên thủy để tạo ra các Block tiếp theo trong Blockchain. Đây là chuỗi khối đặc biệt có ý nghĩa tâm linh với mọi loại tiền điện tử. Tiền điện tử gửi trong khối genesis sẽ không bao giờ có thể rút ra được.
  5. Ledger
    Sổ cái trong kế toán. Trong lĩnh vực tiền tệ mã hóa thì mọi giao dịch của tiền mã hóa được lưu vào trong một cơ sở dữ liệu giống như một sổ cái của các kế toán.
  6. Distributed Ledger
    Sổ cái phân tán. Chỉ một lượng dữ liệu được nắm giữ bởi nhiều bên khác nhau để đảm bảo độ chính xác. Công nghệ Blockchain là một công nghệ để tạo ra sổ cái phân tán, nhưng sổ cái phân tán không nhất thiết được tạo ra bởi Blockchain.
  7. Permissioned Ledger
    Hầu hết các blockchains, bao gồm cả Bitcoin, đều cho phép bất kỳ ai cũng có thể tham gia vào thị trường. Điều này mang đến một số rủi ro nhất định. Blockchain có thể sẽ dễ bị tấn công 51% hơn. Permissioned ledger có nghĩa là những người được xác minh để có thể tham gia vào hệ thống blockchain.
  8. DApp
    DApp là viết tắt của cụm từ “decentralized app” (ứng dụng phi tập trung). Không giống như một ứng dụng thông thường (sử dụng các máy chủ tập trung để chạy mã của ứng dụng), một DApp sẽ chạy trên một mạng ngang hàng phi tập trung (decentralized peer-to-peer network). Một ví dụ nổi tiếng có thể kể đến là CryptoKitties, một trò chơi nuôi mèo. Sàn giao dịch nổi tiếng EtherDelta cũng là một dạng DApp.
    Các DApp cũng cần có front-end để hoạt động. Yêu cầu này giúp phân biệt chúng với các hợp đồng thông minh, chỉ chạy trên back-end.
  9. Fork
    Fork là một từ kỹ thuật thường được dùng bởi các nhà phát triển của Bitcoin nói riêng hay trong giới lập trình nói chung mà cụ thể là trong các dự án mã nguồn mở. Nó đơn giản chỉ là sử dụng mã nguồn của một phần mềm trước đó sau đó thay đổi đi để tạo ra một chức năng khác. Ví dụ khi bạn cập nhật một ứng dụng trên chiếc smartphone thì bạn đã có được một bản Fork từ phiên bản cũ, thì khái niệm “Fork” trong Bitcoin cũng tương tự như vậy.

    Một blockchain fork có thể phát sinh vì nhiều lý do. Có thể là do các yêu cầu về bảo mật an ninh, cũng có thể một phần trong cộng đồng muốn đưa dự án theo một hướng khác, hoặc có lẽ có một vài các quy tắc quản trị mới được thêm vào mã của blockchain. Một hardfork (bản cập nhật phần mềm bắt buộc và sẽ gây xung đột với phiên bản cũ hơn) sẽ làm cho các block, giao dịch không hợp lệ trước đó biến thành hợp lệ, trong khi một SoftFork (bản cập nhật phần mềm không gây xung đột với phiên bản cũ hơn, không bắt buộc và cho phép mạng điều chỉnh thêm các tính năng mới trong khi đang xử lý) sẽ làm cho các block hợp lệ trước đây trở thành không hợp lệ.
  10. Hard Fork và Soft Fork
    Hard Fork là các Fork lớn khiến chuỗi khối cũ không tương thích với chuỗi khối mới, bắt buộc phải chia đôi chuỗi Blockchain nếu không được tất cả mọi người dùng đồng ý khiến nó tạo ra một loại tiền điện tử mới. Bitcoin Cash, Ethereum Classic là các loại tiền được Hard Fork ra từ Bitcoin và Ethereum theo kiểu này.
    Soft Fork thì có thể tương thích với các chuỗi khối cũ nên sẽ không phân chia ra loại tiền điện tử mới.
  11. Halving
    Chỉ việc một giảm một nửa số lượng coin phát hành trong khối mới. Cứ 4 năm Bitcoin sẽ Halving một lần, đây là sự kiện lớn của lĩnh vực tiền điện tử.
    Mã của Bitcoin quy định chỉ có 21 triệu coin có thể tồn tại. Để quản lý dòng coin, phần thưởng cho các thợ mỏ khi đào được một block hợp lệ sẽ được điều chỉnh tại một số thời điểm nhất định. Đợt đầu tiên diễn ra vào cuối năm 2012, 210.000 khối đầu tiên sẽ cho phần thưởng là 50 coin, nhưng đến khối thứ 210.001 thì phần thưởng đã giảm xuống còn 25 coin cho mỗi khối. Đợt thứ 02 diễn ra vào giữa năm 2016 tại số khối 420.001, và phần thưởng giảm xuống còn 12,5 coin. Và điều này sẽ lặp lại cho đến năm 2140, khi tất cả 21 triệu Bitcoin được đào hết.
    Nếu số lượng coin được tạo ra quá nhanh và không có một giới hạn cho số lượng tối đa Bitcoin được tạo ra. Giá Bitcoin sẽ bị lạm phát và sẽ có giá trị rất thấp khi có quá nhiều Bitcoin lưu thông trên thị trường.
  12. Hash
    Chỉ một chuỗi ký tự trông như ngẫu nhiên do được trộn lẫn bởi một thuật toán mã hóa dữ liệu gốc để không ai có thể biết dữ liệu đó mà không có mật mã riêng. Đây là cơ sở bảo mật của mọi loại tiền điện tử.
  13. Hashpower/Hashrate
    Công suất tạo Hash của một hệ thống đào tiền điện tử. Đây là một chỉ số rất quan trọng vì nó tỷ lệ thuận với số lượng coin bạn có thể đào được.
  14. Confirmation
    Một giao dịch sẽ nhận được xác nhận khi nó được băm (hash, hàm hash là một hàm số toán học ánh xạ từ dữ liệu có độ dài bất kỳ thành dữ liệu có độ dài cố định) thành công và được thêm vào blockchain. Thông thường trong thế giới tiền điện tử thì cứ sau một khoảng thời gian nhất định, máy đào sẽ thực hiện xác nhận các giao dịch trong một khối. Một giao dịch càng được nhiều xác nhận thì giao dịch đó càng an toàn. Đối với Bitcoin, hầu hết các công ty sẽ yêu cầu khoảng 6 xác nhận trước khi tiến hành xử lý giao dịch.
  15. Lightning Network
    Lightning Network là một giải pháp mở rộng của Bitcoin, giúp mạng lưới Bitcoin hoạt động linh hoạt hơn cải thiện tốc độ giao dịch cũng như chi phí giao dịch
    . Sử dụng chức năng hợp đồng thông minh, Lightning Network cho phép các khoản thanh toán có thể thực thi ngay lập tức. Nó thậm chí cho phép thanh toán chéo trong blockchain, miễn là cả hai đều sử dụng cùng một mật mã hàm băm. So với hệ thống Bitcoin, Lightning Network vẫn còn trong giai đoạn trứng nước.
  16. Node
    Là một nút mạng tức là một phần mềm chạy trên một máy tính tham gia vào mạng lưới với các máy tính khác cũng chạy cùng phần mềm đó trên mạng ngang hàng. Trên mạng ngang hàng thì mỗi một node (nút) được coi ngang hàng với nhau. Nó có trách nhiệm xác minh các giao dịch và giúp sổ kế toán phân phối luôn được cập nhật.
  17. Private Key
    Có nghĩa là khoá cá nhân hay khoá bí mật. Nếu bạn muốn gửi hoặc rút tiền, bạn cần sử dụng chìa khóa riêng của mình. Bất cứ ai biết được chìa khóa này có thể truy cập vào ví tiền của bạn, vì vậy bạn cần phải cẩn thận. Nếu bạn làm mất khóa cá nhân (private key), bạn sẽ mất quyền truy cập vào ví tiền của mình mãi mãi.
  18. Public Key
    Public key là chìa khoá dùng để mã hoá thông tin. Nếu bạn muốn nhận tiền điện tử, hoặc từ trao đổi với những người khác, bạn cần phải cung cấp cho họ khóa công khai của bạn (còn được gọi là địa chỉ công cộng). Chia sẻ khóa không dẫn đến những nguy cơ về bảo mật.
  19. Satoshi
    Một Satoshi – được đặt tên theo người sáng lập Bitcoin Satoshi Nakamoto – là đơn vị nhỏ nhất của Bitcoin mà có thể được ghi lại trên blockchain. Nó có giá trị 0.00000001 BTC.
  20. Smart Contracts
    Hợp đồng thông minh. Đây là một khái niệm mới về việc nhúng những đoạn mã có thể thực thi như các chương trình phần mềm, nó được nhúng vào trong các giao dịch để tuỳ tình huống mà giao dịch đó có thể thực thi theo các điều kiện khác nhau. Ngoài các đồng tiền kỹ thuật số, một số blockchains cũng hỗ trợ các hợp đồng thông minh. Mạng hợp đồng thông minh nổi bật nhất là Ethereum.
    Hợp đồng thông minh cho phép tài sản không phải tiền tệ có thể được trao đổi liền tay trên blockchain mà không cần qua một trung gian nào cả. Tài sản có thể bao gồm hồ sơ thành viên, bảo hiểm hoặc thậm chí là cả bất động sản.
  21. 51% attack
    Do blockchain là một công nghệ phân tán phi tập trung, nếu một nhóm người kiểm soát hơn 51% công suất khai thác coin thì họ có thể chiếm được quyền thay đổi Blockchain theo hướng có lợi để trộm cặp một lượng lớn tiền điện tử. 51% attack thường xuất hiện ở các coin sử dụng bằng chứng đồng thuận Proof of Work (POW)
  22. DDoS Attack
    Một cuộc tấn công bằng cách gửi một lượng lớn dữ liệu vô nghĩa hoặc độc hại để làm tê liệt một hệ thống sàn giao dịch nhằm mục đích phá hoại hoặc đánh cắp tiền điện tử.
  23. ASIC
    Những cỗ máy chuyên biệt dùng để khai thác một vài loại coin nhất định ngoài ra không có tác dụng gì khác. Vì là cỗ máy chuyên biệt nên thường có hiệu suất lợi nhuận cực kỳ cao; nhưng chúng cũng nhanh chóng bị đào thải bởi các cỗ máy ASIC thế hệ tân tiến hơn.
  24. POW
    Proof of Work – Thuật toán đồng thuận bằng chứng công việc, trong đó các người đào coin phải chứng minh việc họ đã giải mã thuật toán để nhận được phần thưởng.
  25. POS
    Proof of Stake – Thuật toán đồng thuận bằng chứng cổ phần, trong đó các người staking coin phải khóa một lượng coin nhất định và cung cấp cơ sở hạ tầng để xác thực giao dịch nhằm nhận được phần thưởng. Ngoài ra còn nhiều thuật toán đồng thuận khác nhưng ít phổ biến hơn.
  26. White Paper
    Văn bản giới thiệu của một loại tiền điện tử
    ; cung cấp chi tiết về dự án cũng như thông tin kỹ thuật của loại tiền điện tử đó. Không nhất thiết văn bản này phải gọi là White Paper, đây là cách gọi do Satoshi Nakamoto khởi xướng.
  27. Mining
    Đào coin, là quá trình các miner (thợ đào) sử dụng các siêu máy tính (máy đào) để khai thác tiền điện tử.
  28. Circulating Supply
    Nguồn cung hiện tại trên thị trường, chỉ số coin của một loại tiền điện điện tử đang có trong thị trường.
  29. Max Supply
    Số lượng coin có thể đạt đến tối đa của một loại tiền điện tử (như Bitcoin là 21 triệu)
  30. Total Supply
    Tổng số lượng coin đã được tạo, kể cả việc nó có lưu hành hay không trừ đi số coin đã bị đốt.
  31. Staking
    Chỉ việc khóa một lượng tiền điện tử trong chuỗi để đảm bảo việc vận hành Blockchain, xác thực giao dịch và người staking sẽ nhận được phần thưởng tiền điện tử, đây là cách khai thác của tiền điện tử sử dụng POS.
  32. Burn
    Chỉ việc một lượng coin hoặc token bị loại bỏ khỏi nguồn cung vĩnh viễn để giảm lạm phát, đảm bảo giá trị cho những người nắm giữ tiền điện tử
  33. Governance
    Đây cũng là một thuật ngữ mới được sử dụng phổ biến trong thời gian gần đây. Do mỗi hệ sinh thái tiền mã hóa có rất nhiều người tham gia, rất khó khăn cho các “cổ đông” đồng thuận để chọn lựa những hướng đi nhất định cho cộng đồng. Governance là cách thức cho phép cộng đồng có thể đưa ra quyết định chung mà không tạo ra mâu thuẫn. Đây cũng có nghĩa là quản trị, hay cai trị. Trong hệ sinh thái, các đồng tiền điện tử đc lập trình thêm tính năng Governance giúp người nắm giữ dựa vào đó thực hiện quyền bầu chọn của mình.
    Một hệ thống tiền tệ mã hóa thì không chỉ cần có một hệ thống quản trị mà còn cần hệ thống quản trị phi tập trung (Decentralized Governance), tức là không cần thiết phải tin tưởng vào một người hay một tổ chức nào mà cộng đồng có thể đưa ra quyết định bằng cách bỏ phiếu. Công nghệ mã hoá cho phép cộng đồng có thể bỏ phiếu và kiểm soát được việc bỏ phiếu đó sao cho công bằng và minh bạch.
  34. Gas
    Là tên của một đơn vị đo lường năng lượng được sử dụng trong Ethereum (hoặc các nền tảng blockchain khác). Gas đo lường “hành động” của một hành động hoặc tập hợp các hành động cần thực hiện bao nhiêu: ví dụ, để làm một hành động A, nó sẽ lấy 30 gas, hay để làm hành động B đơn giản hơn thì chỉ cần 15 gas. Khi thực hiện các giao định nhất định, nhà đầu tư cũng chịu ảnh hưởng bởi phí Gas.
  35. Inflation
    Sự lạm phát. Sự lạm phát tăng khi lượng tiền cung lớn hơn lượng hàng hoá trên thị trường khiến cho giá của hàng hoá trở nên đắt đỏ hơn. Inflation ngược nghĩa với Deflation.
  36. Deflation
    Là sự giảm phát – ngược lại với ý nghĩa của lạm phát. Giảm phát có nghĩa là khi lượng cung tiền ít hơn nhu cầu lưu thông của loại tiền đó khiến giá của nó tăng lên.
  37. Investor
    Nhà đầu tư
  38. Dyor
    Do your own research: tự nghiên cứu.
  39. Open source:
    Mã nguồn mở
    . Mã nguồn mở thường được nói nhiều trong lĩnh vực phần mềm nơi mà những lập trình viên cung cấp mã nguồn phần mềm của họ viết công khai lên mạng để mọi người đều có thể xem và sử dụng.
  40. Github
    Công cụ quản lý mã nguồn mở, giúp đảm bảo tính minh bạch và mã nguồn mở nên các phần mềm của lĩnh vực blockchain. Đây là một công cụ quản lý và chia sẻ mã nguồn phần mềm có thể được sử dụng miễn phí nên được rất nhiều những người lập trình ứng dụng blockchain sử dụng vì tính minh bạch, công khai và khả năng hợp tác giữa các lập trình viên rất cao của nó.
  41. DAO
    Decentralized Autonomous Organization: tổ chức tự trị phi tập trung. Nó được xây dựng dựa trên các quy tắc mã hóa các chương trình, được vận hành tự động và loại bỏ hoàn toàn các cơ quan quản lý trung ương với hệ thống kiểm soát phi tập trung.

Các thuật ngữ cơ bản trong Crypto

cryptocurrency
  1. Cryptocurrency (Crypto)
    Tiền Mã Hoá (hoặc Tiền Điện Tử, Tiền Kỹ Thuật Số). Một loại tiền kỹ thuật số phi tập trung có thể được sử dụng cho giao dịch hàng hóa, dịch vụ và chuyển giao tài sản. Tiền mã hoá hoạt động độc lập không dựa trên bất kỳ sự quản lý của bên thứ ba nào. Crypto xuất hiện đầu tiên trên thế giới là Bitcoin. Đồng Bitcoin được phát hành vào tháng 1 năm 2009.
    Ở VN nhiều trang báo còn dùng từ “tiền ảo”, từ này ko đúng cho lắm.
  2. Fiat
    Tiền pháp định, là loại tài sản không có giá trị nội tại (giá trị thực), được ban hành theo quy định của chính phủ, thường lưu hành rộng rãi và sử dụng làm vật ngang giá để trao đổi hàng hóa trong phạm vi quốc gia và quốc tế (ví dụ: USD, EUR, VND,…)
  3. Exchange
    Sàn giao dịch, nơi tập trung các nhân tố tham gia vào thị trường Crypto như bên mua, bên bán, sản phẩm được giao dịch (các đồng tiền điện tử) hay các bên trung gian khác để diễn ra hoạt động trao đổi. Có hai loại sàn giao dịch là sàn giao dịch tập trung (CEX – Centralized EXchanges) và sàn giao dịch phi tập trung (DEX – Decentralized EXchanges).
  4. Transaction
    Giao dịch, chỉ hoạt động mua và bán giữa các bên tham gia trong thị trường tiền mã hóa nói riêng, trong lĩnh vực tài chính nói chung.
  5. Transaction fee
    Phí giao dịch, được áp dụng tại một số sàn giao dịch nhất định. Phí này do mỗi sàn giao dịch tự quyết định.
  6. Hot Wallet
    Ví nóng là một thuật ngữ đề cập đến bộ nhớ tiền điện tử được kết nối với Internet. Coin được giữ trong một sàn giao dịch tiền điện tử sẽ thuộc loại này. Sự bảo mật và an toàn của ví nóng phụ thuộc vào thói quen của người sử dụng và bên thứ ba. Do đó, để tránh các nguy cơ về bảo mật, bạn không nên giữ một lượng lớn coin trong ví nóng.
    Người sử dụng tiền điện tử thường giữ một số tiền nhỏ trong ví nóng để mua sắm trao đổi và số còn lại được cất trong ví lạnh.
  7. Cool wallet
    Ví lạnh chỉ những ví được bảo mật tuyệt đối, ngắt kết nối mạng lưu trữ riêng để không ai có thể hack được.
    Cold wallet thường có ba dạng chính: dạng mã in QR mà bạn có thể cất giữ được ở đâu đó an toàn, ổ USB hoặc ví cứng chuyên dụng (hardware wallet).
  8. Automated Market Maker (AMM)
    Hệ thống cung cấp thanh khoản cho các sàn giao dịch mà được thực hiện tự động bởi các nhà cung cấp thanh khoản thông qua một sàn giao dịch phi tập trung.
  9. Address
    Mỗi một loại tiền điện tử nếu muốn nhận được phải có một địa chỉ công khai để người khác có thể chuyển tiền cho bạn. Có thể hiểu address trong tiền điện tử giống như số tài khoản ngân hàng vậy.
  10. DeFi
    Tài chính phi tập trung, chỉ các hoạt động tài chính như cho vay, gọi vốn, đầu tư sử dụng các hợp đồng thông minh chạy trên các Blockchain Platform như Ethereum, EOS, DOT, NEO…
  11. Faucet
    Một hệ thống tự động trả thưởng coin cho người dùng thực hiện một số nhiệm vụ nhất định. Thường là một cách phân phối coin khi dự án mới được thực hiện.
  12. ICO
    Là từ viết tắt của Initial Coin Offering – mở bán tiền điện tử ban đầu.
    ICO là một hình thức kêu gọi vốn đầu tư khá phổ biến trong các dự án tiền Crypto. Khi một công ty hay nhóm phát hành ra cryptocurrency của riêng họ, họ thường tạo ra một số lượng Token nhất định và bán ra những mã token này cho các nhà đầu tư trong nhiều đợt Crowdsale khác nhau. Chúng giống như phiên bản mã hóa của một thị trường chứng khoán IPO (Initial Public Offering)
  13. IEO: Initial Exchange Offering
    Tương tự như ICO nhưng nó được liên kết với các sàn giao dịch để đảm bảo tính thành công của dự án vì chắc chắn dự án được liệt kê tiền điện tử của họ lên sàn giao dịch. IEO ảnh hưởng rất lớn tới uy tín của sàn giao dịch nên thường được họ sàng lọc kỹ, tuy nhiên không phải dự án IEO nào cũng thành công và có lợi nhuận.
  14. STO: Security Token Offering
    Đây là hình thức kêu gọi vốn được sự cho phép của các thể chế tài chính hay chính phủ nơi dự án được tạo ra. Đây được xem là hình thức gọi vốn đảm bảo nhất.
  15. IDO: Initial DEX Offering
    Hình thức gọi vốn và liệt kê tiền điện tử trong các sàn giao dịch phi tập trung, hiện tại IDO đang là trend gọi vốn của năm nay do tính tiện lợi của nó.
  16. INO: Initial NFT Offering
    Tương tự, nhưng thay vì bán token thì sẽ bán các NFT của dự án.
  17. KYC: Know your customer
    Đây là quy trình xác thực thông tin khách hàng để tránh việc rửa tiền của tội phạm. Thường thì KYC yêu cầu thẻ căn cước công dân hay các loại thẻ khác có thông tin cá nhân, sao kê ngân hàng, nhận diện khuôn mặt…KYC có rủi ro mất dữ liệu cá nhân, bạn chỉ nên KYC đối với những sàn giao dịch có thể tin tưởng.
  18. Candlesticks
    Thường được gọi là “nến” trong tiếng Việt, nó cung cấp các thông tin giá cả của một loại tiền điện tử trong khoảng thời gian xác định.
  19. Marketcap
    Tổng giá trị thị trường của một loại coin. Giá trị này được tính bằng giá khớp lệnh gần nhất nhân với tổng số coin lưu hành trên thị trường của một loại coin nào đó. Giá trị này có thể biến động tuỳ theo nhu cầu của thị trường giữa người mua và người bán ở từng thời điểm. Đây là thông tin quan trọng để xếp hạng coin.
  20. Volume
    Tổng khối lượng giao dịch của một tài sản trong một khoảng thời gian nhất định (giờ, ngày, tháng,…), bao gồm cả khối lượng bán ra và mua vào, có ý nghĩa quan trọng trong việc phản ánh sức mạnh của loại tài sản đó.
  21. Dominance
    BTC Dominance (DOM, BTC.D), tạm dịch: ưu thế thống trị. Đây là một thuật ngữ khá quen thuộc và vô cùng quan trọng trong lĩnh vực tiền điện tử. BTC Dominance có thể hiểu nôm na là một tỷ lệ thống trị của Bitcoin, hay đó chính là tỷ lệ phần trăm vốn hóa mà Bitcoin chiếm trên tổng vốn hóa của toàn bộ thị trường Cryptocurrency.
  22. Whale
    Chỉ những nhà đầu tư có vốn cực lớn; thường thì từ vài chục triệu tới vài trăm triệu USD có khả năng thao túng thị trường.
  23. Bull Market và Bear Market
    Thị trường đang trong đà tăng giá và ngược lại đang trong đà giảm giá. Nhà đầu tư rất dễ kiếm lợi nhuận trong thị trường tăng giá (Bull Market) ngược lại rất dễ thua lỗ trong thị trường giảm giá (Bear Market). Các từ như Bull, Bear, Bearish, Bullrish cũng có ý nghĩa tương tự.
    Đây là cách đặt tên xu hướng thị trường theo cách tấn công của các con vật. Bull (con bò) thường tấn công (húc) lên phía trên và Bear (con gấu) thường tấn công (cào) xuống phía dưới. Như vậy, khi thị trường có chiều hướng đi lên, chúng ta gọi đó là thị trường bull/bullish và gọi là thị trường bear/bearish trong trường hợp ngược lại.
  24. Pump & Dump
    Chỉ những tác động của thị trường lên giá. Pump là đẩy giá lên, hay còn gọi là “bơm giá”. Dump có là đẩy giá xuống, thường là bán tháo tài để rút tiền về.
  25. All-time-high (ATH) và All-time-low (ATL)
    Là giá tiền cao nhất và giá tiền thấp nhất trong lịch sử của một loại coin. Điều này có ý nghĩa lịch sử vì nó chỉ ra coin đang ở đâu so với điểm cao và điểm thấp nhất.
  26. Mooning, hoặc To the Moon
    Có nghĩa là giá sẽ tăng lên rất cao. Trong năm 2017, dường như chỉ qua một đêm giá trị của các đồng tiền điện tử đã tăng một cách chóng mặt. Vốn hóa thị trường của toàn ngành đã tăng từ 15 tỷ USD trong tháng 1 lên 600 tỷ USD trong tháng 12. Ripple là đồng tiền có được sự tăng trưởng ấn tượng nhất. Giá của nó tăng lên tới 28,963% trong 12 tháng. Hiện tượng được gọi là mooning.
  27. Altcoin
    Viết tắt của “Alternative coin”, tiền điện tử thay thế. Ý chỉ tất cả những loại tiền điện tử không phải Bitcoin (kể cả token vẫn tính là altcoin).
    Ví dụ như đồng ETH, ADA, BNB, SOL, AXS… đều là Altcoin.
  28. Stablecoin
    Là đồng coin được gắn vào một tài sản cố định nào đó nhằm ổn định thị trường tiền mã hoá, được hỗ trợ bởi các tài sản mà nó “neo” vào như vàng, tiền pháp định hoặc các loại tiền mã hoá khác. Một số Stablecoin phổ biến hiện nay như Tether (USDT), USD Coin (USDC), Dai (DAI), VND Coin (VNDC).
  29. Token
    Là mã tiền điện tử được phát hành dựa trên một nền tảng đã có từ trước đó, sử dụng như một loại tiền tệ. Khác với khái niệm “coin” chỉ loại tài sản hoạt động riêng lẻ và có ví lưu trữ riêng, token có thể được coi là nhiên liệu hoạt động cho một mạng lưới (gas) hay là đơn vị trao đổi trong các ứng dụng (CMT), lưu trữ trên ví của coin và được quy định về phí giao dịch dựa trên nền tảng gốc.
  30. HODL
    Viết tắt của cụm từ “Hold On For Dear Life”.
    Hodl là một thuật ngữ được sử dụng trong tiền điện tử để chỉ khi một người nắm giữ một coin nào đó mà không bán ra, bất kể giá bị xuống như thế nào. Thuật ngữ này bắt nguồn từ khi một bài đăng của thành viên có nick Game Kyuubi trên bitcointalk, với tiêu đề: “I AM HODLING”, được đăng vào ngày 18 tháng 12 năm 2013.
  31. Hold và HODL
    Đây là hai thuật ngữ có ý nghĩa giống nhau; nó chỉ việc nắm giữ một coin dài hạn bất kể biến động của thị trường.
  32. ROI: Return on investment
    Tỷ lệ lợi nhuận so với giá cả ban đầu khi mở bán của tiền điện tử đó. Mặc dù ROI có nghĩa rộng hơn nhưng trong lĩnh vực tiền điện tử thì ý nghĩa của nó là vậy.
  33. Short
    Bán khống một loại tiền điện tử, bạn sẽ kiếm lợi nhuận khi coin đó giảm giá.
  34. Long
    Mua khống một loại tiền điện tử, bạn sẽ kiếm lợi nhuận khi coin đó tăng giá.
  35. Airdrop
    Chiến dịch phân phát tiền điện tử cho một nhóm người khi họ thỏa mãn một số điều kiện nhất định. Rất nhiều dự án đã phát một lượng lớn tiền điện tử có giá trị thông qua Airdrop.
  36. PreSale
    Chiến dịch mở bán một đồng coin/token nào đó trước khi nó lên sàn.
  37. Whitelist
    Để có thể tham gia các kèo PreSale, IDO… thì các nhà đầu tư phải làm một vài nhiệm vụ, hoặc rút thăm may mắn để lọt vào Whitelist. Ai có trong whitelist sẽ được quyền tham gia các kèo PreSale, IDO.
  38. FOMO: fear of missing out
    Cảm giác đáng tiếc khi một điều gì đó tăng vọt mà không có sự có mặt của bạn.
  39. FUD: Fear – Uncertainty – Doubt
    Thuật ngữ viết tắt của có nghĩa là Sợ hãi – Không chắc chắn – Nghi ngờ. Đây là các dạng tâm lý thiếu chắc chắn khi người dùng đưa ra quyết định đầu tư, mua bán, hoặc giao dịch trên các sàn giao dịch tiền tệ mã hóa. FUDer có nghĩa là người có những đặc điểm đó. Để không bị coi là FUDer, nhà đầu tư nên dành thời gian tìm hiểu thật kỹ lưỡng và ra quyết định đầu tư một cách vững chắc, lý trí.
  40. Shill
    Shill trong tiếng Anh có nghĩa là “cò mồi”. Và nó thường được sử dụng với ý tiêu cực hơn là tích cực. Thực ra mà nói, bản chất của việc Shill coin là quảng cáo đôi khi quá mức tạo nên kỳ vọng cho người khác
  41. JOMO – joy of missing out:
    Ngược lại với cảm giác Fomo phổ biến, Jomo chính là cảm giác vui sướng vì bị bỏ rơi: cảm giác vui sướng khi bạn không tham gia đợt bơm khi giá giảm đột ngột.
  42. Hype
    Có nghĩa là sự thổi phồng hoặc cường điệu. Trong lĩnh vực giao dịch mua bán tiền kỹ thuật số thì một loại tiền bị thổi giá lên cao khác thường được gọi là bị Hype.
  43. Liquidity – Thanh Khoản
    Khả năng mua hoặc bán tài sản của thị trường kết hợp với mức độ giá cả tương đối ổn định và nhất quán giữa các giao dịch gọi là thanh khoản
  44. CZ
    Changpeng Zhao – CEO của Binance
  45. Portfolio
    Đầy đủ sẽ là “investment portfolio” – Danh Mục Đầu Tư.
    Nếu có ai hỏi bạn “Portfolio của mày là gì?” thì có nghĩa là họ đang muốn hỏi bạn đang đầu tư vào những đồng coin/token nào.
  46. Oracle
    Oracle trong lĩnh vực Blockchain được hiểu là nguồn cấp dữ liệu, cho phép các dịch vụ của bên thứ ba cung cấp cho các Smart Contract những thông tin bên ngoài thế giới thực vào trong thế giới blockchain.

    Ví dụ: Nếu hai bên đang đặt cược vào trò chơi bóng rổ thông qua hợp đồng thông minh trên blockchain, thì bên thứ ba là Oracle sẽ cho phép hợp đồng thông minh biết kết quả trận đấu bằng cách xuất bản dữ liệu liên quan lên blockchain. Quá trình này thường được tự động hóa bằng phần mềm. Một bot có thể quét NBA.com để biết điểm số của các trận đấu và tự động xuất bản chúng lên blockchain. Nhưng cho dù đó là một người hay phần mềm, nó vẫn tồn tại bên ngoài blockchain.
  47. Scam
    Những chiêu trò lừa đảo trong lĩnh vực crypto.
  48. SAFU
    Funds are Safe, nghĩa là tiền vốn của bạn vẫn an toàn.

— tổng hợp —


Nếu bạn thấy bài viết này có ích, giúp cho bạn tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc… thì nhớ Like/Comment/Share bài viết/video nhé, hoặc bạn có thể ủng hộ Cóc để có thêm động lực ra content, video có ích phục vụ mọi người nhé

❥❥❥ Donation:
► Crypto: 0x01604F1fA9DB4F4efccEe19B762AA37555E89f1a
► MoMo: nhantien.momo.vn/0935658663
► Paypal: paypal.me/tomtraan
► Vietcombank – Tan Binh Branch‎ (HCMC) – Tran Trong Cu – Acc: 0441003808551

❥ FOLLOW Chân Đất & Cóc:
► Chân Đất Blog: https://chandat.net/
► Chân Đất Channel: https://cutt.ly/chandat
► Chân Đất Bang: https://fb.com/groups/chandatbang
► Chân Đất Fanpage: https://www.fb.com/chandat.net
► Chân Đất Discord: https://discord.gg/72ykEnW3Mg
► Nhà Của Cóc: https://cutt.ly/CocHouse
► Email liên hệ: admin@chandat.net


► Hướng dẫn cắt ghép video căn bản: https://cutt.ly/davincifree
► DaVinci Resolve Tips: https://cutt.ly/davincitips

—————-

► Đăng ký miễn phí sàn OKEx: https://cutt.ly/okexfree
► Đăng ký miễn phí sàn Binance: https://cutt.ly/binfree
► Đăng ký miễn phí sàn Remitano: https://cutt.ly/remifree
► Đăng ký miễn phí sàn Huobi: https://cutt.ly/huobifree

5 6 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments